Danh mục sản phẩm

Hỗ trợ trực tuyến

Khớp nối mềm cao su

STYLE 100 120 130

Liên hệ

out_stock

Khớp nối mềm cao su 1 cầu 2 sóng cho dầu để lắp đặt giảm rung chấn giữa các thiết bị không đồng tâm với nhau dễ làm hỏng nếu gắn cố định.

Vui lòng chọn

Khớp nối mềm cao su một sónghai sóng cho dầu, nước khí gas kết nối bằng ren và 2 đầu mặt bích dùng để vận chuyển được nguồn năng lượng có sự chênh lệch về nhiệt độ và áp suất cao do rung chấn hệ thống các ống dẫn tạo ra. Ống ni mm cao su lp bích làm giảm rung động cho đường ống khi chịu những lực tác dụng do các thiết bị khác lắp trên đường ống gây ra. Nếu không có khớp nối mềm thì khi đường ống dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất sẽ gây cong vênh đường ống.

Khớp nối mềm cao su.
Khớp nối mềm cao su.

Lựa chọn khớp nối mềm cao su như thế nào cho phù hợp?

Tùy theo vật liệu sẽ có sự giãn nở nhất định. Chính vì thế khớp nối mềm cao su được lắp để chịu những sự giãn nở này giúp đường ống trở nên an toàn. Tuổi thọ của miếng đệm liên quan trực tiếp tới chất lượng, sự lắp đặt tốt và việc bảo trì tốt. 

Sự chuyển động tác dụng lên khớp nối mềm cao su không được vượt quá giá trị cho phép. Và được xác định trong các tài liệu kỹ thuật.

Ống nối mềm cao su không được dùng để chỉnh sửa những khuyết điểm của ống. Trong trường hợp sử dụng miếng đệm bù khác thường cũng như ống sẽ gặp một sự thiệt hại nặng.

Kiểm tra kích thước của khớp nối mềm cao su lắp ren, điều kiện làm việc, nhiệt độ làm việc. Quan trọng giới hạn chuyển động, khả năng tương thích của vật liệu xây dựng với lưu chất. 

Cách lắp đặt khớp nối mềm cao su.

Lắp đặt và bảo trì khớp nối mềm cao su phải được thực hiện theo những phương pháp đã được chấp thuận. Nhằm đảm bảo cho khớp nối được vận hành đúng.

Trước khi lắp, kiểm tra rằng lỗ máy móc thiết bị của giá đỡ. Hai là vật chống thẳng hàng với lỗ của thiết bị ống hoặc mặt bích. Còn có trục không thẳng hàng của ống và của khớp nối không vượt quá 3mm. Sự xoắn miếng đệm sẽ không được cho phép xảy ra, đối với việc siết chặt, bố trí. 

Để tránh làm hư hại bao ngoài của khớp nối mềm cao su cầu đôi khi có sự thay đổi chiều chuyển động. Chú ý tới đường kính ống và chiều dài bulông xiết theo trình tự chéo tạo tành một mặt phẳng xuống đều. Miếng đệm kín thì không cần thiết khi mặt bích hoàn toàn sạch và nhẵn. Bởi bề mặt bích cao su bề mặt của nó đã kín hoàn toàn.

Khớp nối mềm cao su một cầu phải có thiết bị kiểm tra được thiết kế nhằm giảm những thiệt hại có trên khớp nối. Do sự chuyển động quá mức, dao động nhiệt độ bất thường, áp suất dâng lên. Hoặc hoạt động của ống, mấu neo không thích hợp, tại những nơi mà tình huống này xuất hiện. thiết bị kiểm tra cần phải được sử dụng để giới hạn lại và hướng sử dụng.

Khớp nối mềm cao su lắp đặt đúng sẽ giúp cho hệ thống ống dẫn linh hoạt, vận hành hiệu quả hơn và đảm bảo an toàn chất lượng cho toàn bộ hệ thống.

Các loại khớp nối mềm cao su 1 cầu và 2 cầu. 

LIANYANG DOUBLE-SPHERE RUBBER FLEXIBLE CONNECTOR, THREADED ENDS ENDS.
P-T ratings: 16kgf/cm2 (1.1/4" - 10") or 10kgf/cm2 (14" - 16") for Water @ 80 deg.C.
Style 130.

Đây là loại khớp nối mềm cao su 2 sóng lắp ren, dùng cho kích thước đường ống nhỏ. Thường từ size 1/2" tới 2". Còn những size lớn hơn thường dùng loại lắp mặt bích theo như bên dưới:

LIANYANG DOUBLE-SPHERE, SINGLE-SPHERE RUBBER FLEXIBLE CONNECTOR, FLANGED ENDS.
Style 120, Style 100.
Thân (Body): Cao su tổng hợp CR kháng thời tiết, NBR chịu dầu, EPDM dùng cho nước.
Lớp gia cường (Reinforcing fabric): Nylon.
Đệm (Wire): Hard steel wire.
Mặt bích (Flange): Thép mềm(mạ kẽm).
Áp suất làm việc (Operating Pressure): 16 Bar.
Nhiệt đô làm việc (Operating Temperature): -10 đến 80°C.
Áp chân không (Vacuum rating): 700 MM/HG.
Dùng trong (Applicable Fluids): Nước, nước nóng, nước biển, khí và Acid loãng, xăng dầu.
Tiêu chuẩn bích (Flanges Standard): DIN PN10/16/24/40, ANSI 150/300#, JIS5/10/16/20K & BS.